2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/5/2026. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

- Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 01/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

- Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND ngày 12/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

- Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 19/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

- Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 28/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về quản lý chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành: 

a) Sự cần thiết: Thực hiện Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau là cần thiết.

b) Mục đích: Nhằm quy định thống nhất công tác quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh; làm cơ sở để tổ chức thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý các loại chất thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường, hạn chế ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, cảnh quan và môi trường sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4. Nội dung chủ yếu: Quy định trường hợp các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp được miễn áp dụng quy định phải có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung; thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế; quản lý chất thải; quy định việc phân loại cụ thể chất thải rắn sinh hoạt; quy định phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh; quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

4.1. Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến Quy định này.

4.2. Quy định về quản lý chất thải

a) Phân loại, lưu giữ, vận chuyển chất thải công nghiệp; Xử lý chất thải công nghiệp: Được quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định kèm thèo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND.

b) Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý chất thải công nghiệp

- Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải công nghiệp thông thường:

+ Thực hiện phân loại chất thải công nghiệp thông thường ngay khi có phát sinh chất thải; có thiết bị, dụng cụ, khu vực lưu giữ chất thải công nghiệp thông thường theo quy định.

+ Chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải công nghiệp thông thường.

+ Sử dụng biên bản bàn giao chất thải công nghiệp thông thường theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.

- Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải công nghiệp thông thường:

+ Được ký hợp đồng thu gom, vận chuyển nhóm chất thải công nghiệp thông thường với chủ nguồn thải trong 02 trường hợp: Khi chủ nguồn thải đã ký hợp đồng chuyển giao cho cơ sở sản xuất có chức năng đồng xử lý chất thải phù hợp hoặc khi chủ nguồn thải đã ký hợp đồng với cơ sở xử lý chất thải công nghiệp thông thường phù hợp.

+ Sử dụng biên bản bàn giao chất thải công nghiệp thông thường theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.

- Trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải công nghiệp thông thường:

+ Bảo đảm các hệ thống, phương tiện, thiết bị, lưu giữ, xử lý chất thải công nghiệp thông thường và thu hồi năng lượng chất thải công nghiệp thông thường đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định.

+ Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình phát sinh, xử lý chất thải công nghiệp thông thường theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Sử dụng biên bản bàn giao chất thải công nghiệp thông thường theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT sau mỗi lần nhận chuyển giao.

+ Lập nhật ký vận hành các hệ thống, phương tiện, thiết bị xử lý; sổ theo dõi số lượng các sản phẩm tái chế hoặc thu hồi từ chất thải công nghiệp thông thường (nếu có).

4.3. Quản lý chất thải nguy hại

a) Phân loại, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại và xử lý chất thải nguy hại: Được quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Quy định kèm thèo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND.

b) Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý chất thải nguy hại

- Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại:

+ Chịu trách nhiệm phân định, phân loại, khai báo khối lượng, loại chất thải nguy hại trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường hoặc nội dung đăng ký môi trường.

+ Bố trí khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại.

+ Lưu giữ chất thải nguy hại không quá một năm, kể từ thời điểm phát sinh chất thải nguy hại. Trường hợp lưu giữ quá thời hạn nêu trên do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp thì phải báo cáo định kỳ hằng năm về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo môi trường định kỳ.

+ Tự xử lý chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh hoặc ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp.

+ Lưu trữ đầy đủ chứng từ chất thải nguy hại khi chuyển giao cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại hoặc biên bản bàn giao chất thải nguy hại khi chuyển giao xử lý theo mô hình cụm.

- Trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại:

+ Hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại với các chủ nguồn thải chất thải nguy hại phù hợp với giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần được cấp.

+ Chỉ được tiếp nhận chất thải nguy hại do chủ nguồn thải chất thải nguy hại vận chuyển đến hoặc từ chủ xử lý chất thải nguy hại thực hiện việc liên kết theo quy định tại Điều 73 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

+ Thông báo bằng văn bản cho chủ nguồn thải chất thải nguy hại và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong trường hợp có lý do phải lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại mà chưa đưa vào xử lý sau 06 tháng, kể từ ngày thực hiện chuyển giao ghi trên chứng từ chất thải nguy hại.

+ Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc hoạt động theo hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4.4. Quản lý nước thải, bụi, khí thải và các chất ô nhiễm khác: Quản lý nước thải; quản lý bụi, khí thải và các chất ô nhiễm khác; quản lý hoạt động thu gom chất thải rắn trên cầu, đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, khu vực công cộng; trên ao, hồ, sông, kênh, rạch và khu vực ven biển: Được quy định từ Điều 9 đến Điều 11 của Quy định kèm thèo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND.

4.5. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt

a) Phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt; chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt; quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nông thôn; khuyến khích việc phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt: Được quy định từ Điều 12 đến Điều 16 của Quy định kèm thèo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND.

b) Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân

- Thực hiện việc phân loại, lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

- Hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm chuyển chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại đến điểm tập kết theo quy định hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

- Thực hiện chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại tại nguồn cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế chất thải rắn sinh hoạt thì phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật.

- Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong công tác điều tra, khảo sát xây dựng dữ liệu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.

- Dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh môi trường trong khu đất do mình quản lý sử dụng, vỉa hè trước và xung quanh nhà. Đối với những đường hẻm không có công nhân vệ sinh quét dọn thì các hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh đường hẻm giống như phần vỉa hè trước và xung quanh nhà.

- Tham gia các lớp tuyên truyền, tập huấn về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.

- Hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm giám sát và phản ánh các vấn đề liên quan đến giá dịch vụ hợp đồng, đánh giá chất lượng cung ứng các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định với Ủy ban nhân dân cấp xã; phản ánh đến chính quyền địa phương đối với các trường hợp vi phạm các quy định của Quy định này, gây mất vệ sinh khu vực đất do mình quản lý sử dụng, vỉa hè trước và xung quanh nhà hoặc trụ sở.

b) Trách nhiệm của cơ sở thu gom, vận chuyển

- Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 61 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

- Thực hiện thống kê danh sách thông tin người thu gom, số lượng, loại phương tiện thu gom, địa bàn thu gom theo hướng dẫn, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

- Chịu trách nhiệm về tình trạng rơi vãi chất thải rắn sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hoặc rò rỉ nước rỉ rác gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển đến các điểm tập kết, trạm trung chuyển, cơ sở xử lý.

- Trường hợp phân loại được chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm tập kết, trạm trung chuyển thì phải chuyển sang quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại hiện hành.

- Thực hiện Báo cáo tình hình công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt định kỳ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đột xuất theo yêu cầu.

c) Trách nhiệm của chủ xử lý

- Thực hiện ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định, đảm bảo tận dụng sử dụng tối đa chất thải, giảm thiểu tối đa chất thải phải chôn lấp, không được để lẫn các loại chất thải đã phân loại để xử lý.

- Thực hiện các quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

- Có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước, các bên có liên quan trong trường hợp ngừng dịch vụ xử lý để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ xử lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ đồng thời phải có phương án xử lý.

- Trong quá trình thực hiện phân rã, phân loại chất thải rắn cồng kềnh, nếu phát hiện có lẫn chất thải nguy hại, phải hợp đồng chuyển giao cho cơ sở có chức năng xử lý chất thải nguy hại để vận chuyển, xử lý.

- Phối hợp với chính quyền địa phương giữ gìn an ninh trật tự, an toàn khu vực xử lý và xung quanh cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được giao quản lý, vận hành.

- Quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy trình công nghệ và các quy định về bảo vệ môi trường.

- Chịu trách nhiệm phối hợp với sở, ban, ngành, địa phương trong công tác kiểm tra, khảo sát khu vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt; báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt gửi Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

- Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 7 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 3 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, gồm:

Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt.

Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến điểm tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt.

Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.

Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn.

Đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành các mô hình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn.

- Lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường; lựa chọn cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường. Quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý.

- Thực hiện niêm yết công khai hợp đồng cung ứng dịch vụ đã ký kết của Ủy ban nhân dân cấp xã với cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; phổ biến rộng rãi về thời gian, địa điểm, tần suất và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn nắm để tổ chức thực hiện theo quy định.

- Bố trí điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo thuận tiện và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT; bố trí thiết bị, thùng chứa chất thải nguy hại được phân loại từ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của hộ gia đình, cá nhân tại mỗi khóm, ấp hoặc theo từng khu vực phù hợp.

- Chỉ đạo xây dựng tuyến thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của cơ quan, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phù hợp tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại khu vực; chỉ đạo sắp xếp thời gian hoạt động của các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn đảm bảo công tác vệ sinh môi trường.

- Áp dụng, triển khai nhân rộng các mô hình phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt có hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Lập kế hoạch, xây dựng dự toán hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của cơ quan, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4.6. Quản lý chất thải rắn y tế

a) Thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý: Được quy định từ Điều 21 đến Điều 24 của Quy định kèm thèo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND.

b) Trách nhiệm thực hiện

-  Sở Nông nghiệp và Môi trường: Trong trường hợp Cụm trưởng không đảm bảo khả năng xử lý chất thải lây nhiễm, cần thiết phải điều chỉnh các cụm xử lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Quy định kèm thèo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh các cụm xử lý phù hợp với tình hình thực tế theo quy định tại khoản 5 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.

- Sở Y tế: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Thông tư số 20/2021/TT-BYT thuộc phạm vi quản lý; tổ chức tập huấn, phổ biến, truyền thông các quy định về quản lý chất thải y tế của Thông tư số 20/2021/TT-BYT cho các cơ sở y tế thuộc phạm vi quản lý; chỉ đạo các cơ sở y tế trực thuộc lập kế hoạch quản lý chất thải y tế; phối hợp với Sở Tài chính đề xuất phân bổ kinh phí đầu tư, nâng cấp, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế đối với các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý; báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Rà soát, tổng hợp thông tin của các tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm mô hình cụm theo đề xuất của các Cụm trưởng để báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở y tế: Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 14 và khoản 3 Điều 15 Thông tư số 20/2021/TT-BYT, quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; được hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn lây nhiễm theo mô hình cụm; phản ánh, báo cáo về Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường trường hợp sai phạm trong thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn lây nhiễm hoặc không thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn lây nhiễm; có trách nhiệm thanh toán chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn lây nhiễm cho cơ sở đã ký hợp đồng, áp dụng đơn giá theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

- Trách nhiệm và quyền hạn của Cụm trưởng: Thực hiện theo quy định tại điểm a, b và d khoản 4 Điều 25 Quy định kèm thèo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND; tuân thủ các quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế; chịu trách nhiệm đối với việc quản lý, xử lý an toàn chất thải rắn lây nhiễm sau khi tiếp nhận từ các cơ sở y tế trong cụm xử lý; quản lý, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải rắn lây nhiễm theo đúng quy định; tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường; thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo đúng quy định; bảo đảm nhân viên thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn lây nhiễm được trang bị đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân, bảo hộ lao động và được khám sức khỏe định kỳ theo quy định (bao gồm cả xét nghiệm dịch bệnh định kỳ như đối với nhân viên y tế); bảo đảm đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện, nhân viên kịp thời ứng phó sự cố trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn lây nhiễm; báo cáo và đề xuất các tổ chức có năng lực thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm (bảo đảm thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm an toàn theo quy định) về Sở Y tế; Cụm trưởng được thanh toán đầy đủ và đúng hạn chi phí thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn lây nhiễm theo quy định; được quyền từ chối thu gom, vận chuyển đối với chất thải không được phân loại, đựng trong bao bì không đúng theo quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT; thông báo kịp thời bằng văn bản đến Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ sở y tế đã hợp đồng và các bên có liên quan trong trường hợp ngừng dịch vụ xử lý chất thải rắn lây nhiễm để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ xử lý hoặc có sự cố ảnh hưởng đến hoạt động xử lý chất thải rắn lây nhiễm trong cụm. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ đồng thời phải có phương án xử lý phù hợp.

- Trách nhiệm của cơ sở y tế tự xử lý chất thải rắn lây nhiễm: Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại điểm a và điểm d khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 25 Quy định kèm thèo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND; tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường; thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo đúng quy định; thông báo kịp thời bằng văn bản đến Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường trong trường hợp ngừng sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải rắn lây nhiễm hoặc có sự cố ảnh hưởng đến hoạt động xử lý chất thải rắn lây nhiễm. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do, thời gian tạm ngừng hoạt động xử lý đồng thời phải có phương án xử lý phù hợp.

- Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm được phê duyệt: Thực hiện quy định về thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; tổ chức tập huấn, truyền thông, phổ biến cho nhân viên thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm, bảo đảm an toàn sức khỏe theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 25 Quy định kèm thèo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND; bảo đảm thiết bị, phương tiện vận chuyển phải đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, thiết bị định vị lắp trên phương tiện vận chuyển; thực hiện phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình thu gom, vận chuyển theo quy định; thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ sở phát sinh, cơ sở xử lý về loại phương tiện, tuyến đường thu gom, vận chuyển; trường hợp có kế hoạch ngừng hoạt động để sửa chữa, cải tạo phương tiện thu gom, vận chuyển hoặc có sự cố ảnh hưởng đến hoạt động và phải có phương án xử lý; thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm theo tuyến đường và thời gian quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; khi tiếp nhận và bàn giao chất thải rắn lây nhiễm để xử lý theo mô hình cụm phải ghi vào sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo mẫu quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; hợp đồng với các cơ sở y tế trong cụm và được thanh toán chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm, áp dụng đơn giá theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; được quyền từ chối thu gom, vận chuyển đối với chất thải không được phân loại, đựng trong bao bì không đúng theo quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT.

4.7. Quản lý chất thải trong nuôi trồng thủy sản

a) Điều kiện bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản được quy định tại Điều 26 của Quy định kèm thèo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND.

b) Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động nuôi trồng thủy sản

- Tuân thủ đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thủy sản và các quy định tại Điều 26 Quy định kèm thèo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND.

- Tuyên truyền phổ biến các quy định về bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản cho nhân viên, người lao động tại cơ sở, đơn vị mình; vận động cộng đồng xã hội tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và quản lý tốt chất lượng môi trường nước trong khu vực.

- Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung, giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, giấy phép môi trường đã được cấp phép và đăng ký môi trường. Đặc biệt phải thực hiện công tác giám sát môi trường định kỳ theo quy định.

- Chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đoàn thanh tra, kiểm tra khi đến làm việc; chấp hành và thực hiện nghiêm các yêu cầu, quy định của đoàn thanh, kiểm tra theo quy định của pháp luật.

- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật, nếu có hành vi vi phạm các quy định tại Điều 26 Quy định kèm thèo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND gây thiệt hại cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác.

c) Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các sở, ban, ngành tỉnh và ủy ban nhân dân cấp xã

- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tuyên truyền, hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường; thẩm định thủ tục môi trường đối với các dự án, cơ sở nuôi thủy sản thuộc đối tượng đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường. Xây dựng lịch thời vụ, lịch điều tiết nước phục vụ cho nuôi trồng thủy sản; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản đối với các dự án, cơ sở nuôi thủy sản thuộc đối tượng đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường; phối hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và kiến nghị về bảo vệ môi trường, về thủy sản trong hoạt động nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền.

- Công an tỉnh: Chỉ đạo các lực lượng thuộc Công an tỉnh, Công an xã thực hiện chức năng phòng ngừa, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và huy động lực lượng tham gia ứng phó với sự cố môi trường.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Quản lý các dự án, cơ sở, hộ nuôi thủy sản thuộc đối tượng trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Quy định kèm thèo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND trên phạm vi địa phương mình quản lý; chỉ đạo xây dựng kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn, khu vực thuộc phạm vi quản lý và các nội dung khác có liên quan; tiếp nhận đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi đến; cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia; kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật; tổ chức tuyên truyền, giáo dục kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghiêm quy định này; kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, thực hiện quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân; xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, về thủy sản hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, về thủy sản cấp trên; tiếp nhận và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường, về thủy sản trong hoạt động nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định có liên quan.

Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo (gửi kèm Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND)./.